Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn trực tuyến
Kinh Doanh
0901765742
Tư vấn trực tuyến
Kinh Doanh 2
0944024040
Tư vấn trực tuyến
Kinh Doanh 3
0986410904
Thống kê truy cập

NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE

NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE

NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC DINH DƯỠNG – SỨC KHỎE

Chăm Sóc và Giáo Dục Dinh Dưỡng

 

  1. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

Qua bài giảng học viên nắm được:

– Một số điểm chỉnh sửa thuộc phần nuôi dưỡng – chăm sóc và giáo dục dinh dưỡng sức khỏe trong chương trình GDMN mới sau thí điểm.

– Mục tiêu, nội dung chính của phần giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe

– Cách thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe theo hướng tích hợp chủ đề

 

  1. NỘI DUNG CHÍNH

 

– Một số điểm chỉnh sửa thuộc phần nuôi dưỡng – chăm sóc và giáo dục dinh dưỡng sức khỏe trong Chương trình giáo dục mầm non mới sau thí điểm.

– mục tiêu, nội dung chính của phần giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe trong chương trình GDMN mới.

– Gợi ý một số chủ đề, họat động giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe

 

III. CHUẨN BỊ:

– Chương trình và tài liêu hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN đã chỉnh sửa

– Một số bộ tranh theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo, tuyển tập trò chơi, thơ truyện,…

– Giấy Ao

– Bút dạ

  1. TIẾN HÀNH

Hoạt động 1

–  Đề nghị học viên đề xuất nguyện vọng của mình khi học bài này. VD: Mục đích cuối cùng của bài học cần giúp học viên điềeu gì? Các nội dung bài học mà học viên quan tâm, cách tổ chức hoạt động giáo dục DDSK theo hướng tích hợp; cách lựa chọn, phân bố các nội dung của GD DDSK theo chủ đề…

– So sánh và điều chỉnh mục tiêu bài học mà giảng viên đã đặt ra.

– Thống nhất phương pháp học với học viên.

Hoạt động 2

  1. Giới thiệu về một số điểm chỉnh sửa chính cùa phần nuôi dưỡng – chăm sóc phần nuôi dưỡng – chăm sóc trẻ nhà trẻ

            + tổ chức ăn: thống nhất cả sách hướng dẫn và chương trình

  1. a) nhu cầu về năng lượng chiếm 60 – 70% nhu cầu năng lượng cả ngày của trẻ được chia theo lứa tuổi như sau:
được chia theo lứa tuổi như sau:
 
Lứa tuổi
Chế độ ăn
Nhu cầu cả ngày
Nhu cầu tại nhà trẻ(chiếm 60% – 70%
nhu cầu cả ngày)
3 – 6 tháng
Bú mẹ hoàn toàn
600 – 800 Kcal
360 – 560 Kcal
6 – 12 tháng
Bú mẹ + ăn bột
800 – 900 Kcal
4800 – 630 Kcal
12 – 18 tháng
Ăn cháo + bú mẹ
900 – 1100 Kcal
540 – 7700 Kcal
18 – 24 tháng
Ăn cơm nát + bú mẹ
1100 – 1300 Kcal
660 – 910 Kcal
24 – 36 tháng
Ăn cơm thường
1100 – 1300 Kcal
660 – 910 Kcal
  1. b) Tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng theo cơ cấu như sau

– Chất đạm (protit): cung cấp khoảng 12 – 15% năng lượng khẩu phần.

– Chất béo (lopit): cung cấp khoảng 23% năng lượng khẩu phần.

– Chất bột (gluxit): cung cấp khoảng 63% năng lượng khẩu phần.

+ Phần phòng và sử trí một số bệnh thường gặp: bỏ bệnh chàm, bệnh lị, bệnh viêm gan và thêm viêm kết mạc mắt.

Phần nuôi dưỡng – chăm sóc trẻ mẫu giáo

Tổ chức ăn: chỉnh sửa thống nhất cho cả 3 độ tuổi

  1. a) Nhu cầu năng lượng

Nhu cầu năng lượng một ngày của trẻ ở độ tuổi này trung bình từ 1400 – 1600 kcal

Nhu cầu về năng lượng chiếm 50 – 60% nhu cầu năng lượng cả ngày, khoảng 700 – 960 Kcal/ trẻ/ ngày.

Trong đó: bữa chính: 500 – 700 Kcal/ trẻ, bữa phụ: 200 – 260 Kcal/ trẻ.

  1. b) Tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng theo cơ cấu sau

-Đối với trẻ bình thường:

+ Chất đạm (protit): cung cấp khoảng 12 – 15% năng lượng khẩu phần.

+ Chất béo (lopit): cung cấp khoảng 15 – 25% năng lượng khẩu phần.

+ Chất bột (gluxit): cung cấp khoảng 63% năng lượng khẩu phần.

–  Đối với trẻ béo phì, năng lượng do chất béo và chất bột đường cung cấp nên duy trì ở mức tối thiểu (tức là chất béo cung cấp 15% và chất bột đường cung cấp 60% năng lượng khẩu phần), đồng thời tăng cường cho trẻ ăn nhiều các loại rau, củ, quả và tích cực vận động.

  1. c) lượng thực phẩm

– Lượng thực phẩm cần cho một trẻ hằng ngày ở trường (một bữa chính và một bữa phụ). Được thống nhất cho cả 3 độ tuổi như sau

Được thống nhất cho cả 3 độ tuổi như sau
 
Thực phẩm
bữa chính

Một suất cơm

 
Thực phẩm
bữa phụ

 

Một suất

Gam (g)

 

Gam (g)

Gạo
80 – 100
Gạo, mì sợi
40 – 60
Thịt, cá, trứng
25 – 40
Thịt hoặc cá
15 – 20
Đậu, lạc
10 – 20
Hoặc đậu hạt (khô)

20 – 30

20 – 30

Dầu, mỡ nước
10
– 15
Hoặc quả chín
100 – 150
Rau, củ, qủa
35 -60
Sữa đậu nành
100 – 150
  1. Giới thiệu về một số điểm chính sửa chính của phần giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe

–  Chương trình: Nội dung trong chương trình có chỉnh sửa câu chữ cho phù hợp độ tuổi

–  Sách hướng dẫn:

+ Cấu trúc: bỏ phần mục tiêu

+ hướn dẫn thực hiện: biên soạn gọn hơn và đưa ra các ví dụ về họat động GDDDSK phù hợp với độ tuổi

Riêng trẻ 5- 6 tuổi phần hướng d6ãn lồng ghép giáo dục dinh dưỡng qua “Hoạt động bé tập làm nội trợ” được biên soạn và giới thiệu kĩ hơn.

Hoạt động 3

Giới thiệu về mục tiêu, nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe

– Yêu cầu học viên nhớ lại và trình bày

– Giảng viên chốt lại những vấn đề cần ghi nhớ.

(Theo chương trình và sách hướng dẫn thực hiện chương trình đã sửa)

Hoạt động 4

Hướng dẫn thực hiện nội dung dinh dưỡng – sức khỏe

  1. Chia nhóm thảo luận về các vấn đề

+ Nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe có thể tích hợp trong các chủ đề như thế nào? (đối với trẻ 24 -36th và đối với trẻ MG)

+ Cách tổ chức hoạt động giáo dục DDSK cho trẻ nhà trẻ

+ Cách tổ chức hoạt động giáo dục DDSK cho mẫu giáo

 

  1. thông tin phản hồi

– Cách triển khai nội dung trong sách hướng dẫn thực hiện chương trình.

  1. Cách tổ chức hoạt động giáo dục DDSK cho trẻ nhà trẻ:

phân tích trên 1 ví dụ về tổ chức hoạt động như sau:

 

Hoạt đông: Rửa mặt

Mục đích

Bước dầu cho trẻ làm quen với cách rửa mặt.

 

Chuẩn bị

  • Tranh bé đang rửa mặt
  • 1 khăn mặt cho cô và một khăn cho trẻ. Giá phơi khăn mặt.

 

Tiến hành

– Cô cho trẻ ngồi đồi diện, giơ bức tranh trẻ xem rồi hỏi: “Các cháu xem trong trnh vẽ gì?” (vẽ một bạn đang rửa mặt). “Các cháu có biết tại sao bạn ấy lại rửa mặt không?” (có thể gợi ý trẻ nói theo các lí do khác nhau: bạn ấy mới ngủ dậy nên phải rửa mặt; mặt bạn ấy bẩn nên phải rửa mặt; ăn xong phải lau miệng, rửa mặt). Cô cát tranh và nói tiếp: “muốn sạch sẽ, các cháu hãy cùng làm như cô nhé!”.

– Cô vừa làm vừa hướng dẫn trẻ cách rửa mặt: Trước tiên, cô trải rộng khăn vào lòng bàn tay, cô bắt đầu lau mắt trước. Cô dịch chuyện khăn để lau trán và hai má, sau đó gập khăn lại lau tiếp mồm và cằm. Cuối cùng, cô gập khăn lần nữa để lau hai bàn tay.

– Cô phát cho mỗi cháu một khăn (đã làm ẩm) và làm các thao tác rửa mặt cùng với cô. Kết thúc, cô và trẻ cùng hát một bài vui vẻ với nội dung phù hợp.

 

  1. tổ chức hoạt động giáo dục DDSK cho trẻ mẫu giáo

* Giáo dục dinh dưỡng sức khỏe tích hợp theo chủ đề

Ví dụ: Tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe vào chủ đề “Thế giới động vật”:

– Lợi ích của những con vật: Là nguồn cung cấp thực phẩm nuôi sống con người và giúp con người phát triển: thực phẩm có nhiều chất đạm như thịt, cá, trứng, sữa, tôm cua…Chất béo (mỡ), có nhiều canxi giúp perawng, xương chắc, khỏe (tôm cua cá) những thức ăn này giúp bé “nhanh hơn”, khỏe mạnh, ít bệnh tật, thông minh, học giỏi

– Các món ă nấu từ thực phẩm có nguồn gốc động vật: thịt kho, trứngrán, tôm hấp, canh cá…

– Một loại thực phẩm có nhiều cách chế biến khác nhau: thịt kho, rán luộc, làm nhân bánh, làm phở

– Nhiều loại thức ăn có thể phối hợp với nhau tạo thành món ăn mới: nem, nộm, sa lát…

– An toàn:

+ Vệ sinh an toàn thực phẩm: không ăn thức ôi thiu

+ Mối nguy hiểm khi trêu chọc hoặc chơi gần con vật lạ, cẩn thận khi tiếp xúc một số con vật như mèo, chó, chim…

tổ chức các hoạt động giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe

– Căn cứ nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe từ kế hoạch chủ đề và các họat động trong hoạt động học có chủ định của các lĩnh vực phát triển khác như: phát triển vận động, phát tir6ẻn ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển thẩm mĩ để tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe. Các nội dung đưa vào phù hợp với họat động của từng lĩnh vực phát triển

– Các nội dung khác hoặc các nội dung trên có thể lặp lại để giáo dục chotrẻ trong theo các tình huống phù hợp hoặc mọi lúc mọi nơi theo các thời điểm trong ngày.

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG

  1. MỤC ĐÍCH BÀI HỌC
  2. Học viên cần nắm được
  1. Nội dung chủ yếu của lĩnh vực giáo dục phát triển thể chất trong chương trình GDMN mới
  2. Các họat động giáo dục phát triển thể chất và tổ chức thực hiện.
  3. Những điểm mới của lĩnh vực giáo dục phát triển vận động.
  1. CHUẨN BỊ
  1. Tài liệu, học liệu cho học viên: Bộ chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên thực hiện CT giáo dục mầm non mới.
  2. Giấy khổ to, bút dạ…
  3. tài liệu, học liệu cho giảng viên: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, một số học liệu phục vụ cho bài giảng.

 

III. NỘI DUNG TẬP HUẤN

  1. Một os61 nội dung chủ yếu của lĩnh vực tron CTGD mầm non mới
  2. Mục tiêu
  3. Nội dung của lĩnh vực giáo dục phát triển vận động
  4. Nhiệm vụ giáo viên
  5. Những điểm mới của lĩnh vực giáo dục phát triển cận động.

 

  1. Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động
  2. Các hoạt động giáo dụ phát triển và hướng dẫn thực hiện
  3. Gợi ý lựa chọn nội dung, cách triển khai thực hiện nội dung và tổ chức các hoạt động GDPT thể chất khi xây dựng kế hoạch theo chủ đề

 

  1. TIẾN HÀNH

Hoạt động 1:(15 phút)

  1. Giảng viên giới thiệu mục đích của bài học.

1.2. Trao đổi với học viên và thống nhất phương pháp học, có thể là một trong hai hình thức sau:

– Giảng viên trình bày, sau đó học viên sẽ hỏi và giảng viên trả lời

–  Học viên nêu ý kiến cần trao đổi để làm rõ nội dung và cách thực hiện nội dung của lĩnh vực trong chương trình mới.

 

Hoạt động 2:

  • Giới tiệu nội dung “Giáo dục phát triển vận động” trong chương trình GDMN mới và những điểm mới so với chương trình trước đây
  • Các họat động giáo dục phát triển vận động.
  • Gợi ý lựa chọn nội dung họat động giáo dục phát triển vận động và tổ chức thực hiện.

 

  1. Nội dung giáo dục thể chất

Nội dung giáo dục thể chất trong CTGD mầm non bao gồm 2 nội dung lớn: Giáo dục dinh dưỡng – sức khỏe và giáo dục phát triển vận động.

Giới tiệu nội dung “Giáo dục phát triển vận động”

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRẺ

Giáo dục phát triển vận động

  • Tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp
  • Tập các vận động cơ bản
  • Tập các cử động bàn tay, ngón tay

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MẪU GIÁO

Giáo dục phát triển vận động

  • Tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp
  • Tập các vận động cơ bản
  • Tập các cử động bàn tay, ngón tay và một số kỹ năng tự phục vụ

Nội dung của lĩnh vực được phân chia mức độ phù hợp theo từng độ tuổi của trẻ.

Nội dung kiến thức nhìn chung không thay đổi so với chương trình cải cách.

Trên cơ sở chương trình cải cách nội dung được cấu trúc sắp xếp thành 3 phần.

  • Các vận động phát triển nhóm cơ và hô hấp.
  • Các vận động cơ bản.
  • Các cử động bàn tay, ngón tay.

 

16.Nội dung trong từng phần

  • Nội dung 1 là bài tập phát triển chung trong chương trình cải cách
  • Nội dung 2: Vẫn là các vận động cơ bản
  • Nội dung 3: Các cử động bàn tay, ngón tay được tách thành một nội dung riêng, trong chương trình cải cách nội dung cảu phần này nằm trong: Hoạt động tạo hình, Giáo dục âm nhạc

Các nội dung của lĩnh vực được thực hiện qua các hình thức: Thể dục sáng, họat động có chủ định, tập luyện ở mọi lúc, mọi nơi và trò chơi vận động.

Tổ chức thực hiện các họat động PTVĐ theo hướng tích hợp và tích hợp gắn liền với chủ đề hoặc hướng tối chủ đề.

  1. hướng dẫn chung lựa chọn nội dung xây dựng bài tập vận động.
  2. Các động tác trong bài tập bài tập phát triển các nhóm cơ và hô hấp được sắp xếp theo trình tự: Động tác hô hấp – động tác phát tiển cơ tay và bả vai – động tác phát tri6ẻn cơ lưng, bụng – động tác phát tir6ẻn cơ chân.

Mỗi bài tập phải đầy đủ các động tác trên để tác động phát triển tòan diện đến cơ thể.

 

  1. Mỗi bài tậo có từ 4- 5 động tác, mỗi động tác tập từ 4 – 5 lần và thực hiện bài tâp ở các đội hình khác nhau: Đứng tụ do, đứng tahnh2 vòng tròn, đứng theo hàng dọc hoặc hàng ngang. Mỗi bài tập được sử dụng trong thời gian từ 3 – 4 tuần. Để trẻ hứng thú bài tập được xây dựng dưới hình thức trò chơi có chủ đề và có sự kết hợp với đồ dùng dụng cụ thể dục (gậy, vòng…).

 

  1. Bài tập phát triển vận động cơ bản: chú ý sắp xếp các bài tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp phù hợp với thực tế trẻ. Ti6én hành dạy trẻ theo đúng phương pháp hướng dẫn và kỹ thuật thực hiện động tác của bài tập vận đông.

 

Một họat động chơi – tập có chủ định (trẻ nha 2trẻ) có 2 vận động cơ bản. Một vận động cần tập luyện cho trẻ (vận động mới) và một vận động trẻ đã vững (vận động ôn luyện). Hai vận động không cùng một dạng vận động. Vận đông ôn luyện thực hiện dưới dạng hình thức trò chơi. Tổ chức cho trẻ được tập luyện củng cố vận đông trong các họat động chơi, chơi tự do ở trong lớp, ngòai trời. Thứ tự và số lần tập phụ thuộc vào thể trạng, mức độ phát triển và khả năng họat động của trẻ. Ở độ tuổi này, không yêu cầu trẻ tập chính xác động tác mà động viên khích lệ trẻ thực hiện động tác cho đúng hơn.

Trong kế hoạch triển khai chủ đề phải lựa chọn các nội dung trong chương trình và sắp xếp để đưa vào hoạt động học có chủ định sao cho mỗi chủ đề đều phải thực hiện đầy đủ các nội dung của vận động cơ bản bao gồm các vận động: Đi, Chạy, Bò (trườn), tung, ném – Bắt và Bật nhảy.

Một họat động có chủ định của trẻ mẫu giáo có môt vận động cơ bản mới, vận động khó cần tập luyện cho trẻ và một trò chơi vận động hoặc một đến hai vận động ôn luyện (MG lớn) thực hiện dưới hình thức trò chơi. Vận động mới và vận động ôn luyện không cùng một dạng vận động.

  1. Phát triển cử động, vận động khéo léo và phối hợp tay – mắt cho trẻ mẫu giáo qua các họat động tập luyện: vỗ tay; co duỗi ngón tay; quay ngón tay, cổ tay; đan các ngón tay vào nhau; di ngón tay vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay; dùng ngón tay nhặt vật nhỏ; xoa hai lòng bàn tay vào nhau; rót; tết; xâu xỏ thành chuỗi; cài-cởi cúc, khuy, nút; kéo khóa/ phéc-mơ- tuya; luồn, thắt – buộc dây, xếp chồng lắp ráp; tập sử dụng bút và kéo thủ công…

Cô làm mẫu các động tác/ thao tác mới và khó, sau đó trẻ thực hiện giống cô. Nếu 2-3 lần trẻ vẫn  không  thực hiện được cô cầm tay trẻ và giúp trẻ thực hiện- hướng dẫn trẻ sử dụng dụng cụ, công cụ và nguyên vật liệu một cách hiệu quả và an toàn để dạy trẻ những kĩ năng cần thiết cà cho trẻ luyện tập nhiều lần

Mỗi kế hoạch chủ đề nên soạn đầy đủ các nội dung trong chương trình, căn cứ vào giai đọan thực hiện chủ đề trong năm học; ví dụ các chủ đề dưới đây được thực hiện khoảng thời gian giữa năm học, có thể lựa chọn nội dung đưa vào như sau:

 

Gợi ý lựa chọn nội dung vận động đưa vào chủ đề

 

Chủ đề
 
Nghề nghiệp
Thực vật
Động vật
Mẫu giáo lớn 5-6
tuổi
– Tập các vận động: Đi và đập bắt bóng; Chuyển bóng sang
hai bên; bật chụm tách câhn; chạy nhanh; trườn và trèo qua vật.
– Củng cố các vận động: Đi khụyu gối; chạy đổi hướng theo
hiệu lệnh; bò theo đường dích dắc; bước lên xuống cầu thang chân luân phiên
không cần bám; bật xa.
– Tập sự khéo léo của đôi bàn tay qua họa động: tập al2m
công việc nội trợ (nhặt rau, ép tỏi…), tập làm một số đồ chơi, đan lát… mô
phỏng một số họat động làm nghề.
–  Luyện tập các vận động: Nhảy từ trên
cao xuống, nhảy xa, tung bóng lên caovà bắt bóng, ném bóng bằng hai tay.
– Củng cố các vận động: Bật chụm, tách chân vào vòng;
trườn và trèo qua đồ vật; đi và đập bóng, chuyển bóng sang hai bên
– Luyện tập sự khéo léo của đôibàn tay, ngón tay: Tập al2m
công việc nội trợ và chăm sóc cây…
– Luyện tập vận động: Thực hiện vững vàng một số vận động
cơ bản: Đi trên ván dốc; nhảy lò cò; nhảy vượt chướng ngại vật; chuyển bóng
qua đầu, qua chân. Phối hợp vậ động – giác quan: tay- mắt chính xác, tung
bóng lên cao và bắt bóng.
– Củng cố các vận động: Bò chui, ném bóng hai tay, nhảy từ
trên cao xuống, tung bóng lên cao và bắt bóng.
– Tập buộc thắt nút day, tết 3 sợi – Bé chuẩn bị đi học:
chải đầu, buộc dây gày.

 

Ví dụ: Các họat động trong chủ đề nghề nghiệp có thể là:

  • Bò/trườn qua vật cản, chạy đổi hướn theo hiệu lệnh (tập luyện giống như chú bộ đội)
  • Đi và đập bắt bóng, bò trong đường dích dắc

 

Hoạt động 3:

            Thảo luận nhóm:

  1. Xây dựng họat động vận động cho một độ tuổi cụ thể trong một chủ đề. Nhóm trình bày, thảo luận, rút kinh nghiệm chung.

Căj cứ mục tiêu chung của lĩnh vục theo độ tuổi, căn cứ mục tiêu chủ đề

  1. Xác định nội dung phát triển vận động có thể tích hợp trong một chủ đề căn cứ nội dung trong chương trình theo độ tuổi, căn cứ giai đoạn thực hiện chủ đề, căn cứ khả năng thực tế của trẻ.
  2. Thảo luận và trình bày làm thế nào để tổ chức tốt môi trường cho trẻ phát triển vận động.

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ

 

I.MỤC ĐÍCH

Học viên cần nắm được:

– Những điểm mới của lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ trong chương trình GDMN.

– Những nội dung chủ yếu của lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ.

– Các họat động giáo dục phát triển ngôn ngữ và cách tổ chức thực hiện theo hướng tích hợp chủ đề.

 

II.CHUẨN BỊ

– Chương trình GDMN và hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN.

– Một số bộ tranh kể chuyện tập nói cho trẻ nhà trẻ, tranh theo chủ đề cho trẻ mẫu giáo, tuyển t6ạp trò hcơi, thơ, truyện, một số đồ chơi…

 

III.NỘI DUNG CHÍNH

1.Giới thiệu chương trình

– Những điểm mới cảu lĩnh vực phát triển ngôn ngữ trong chương trình giáo dục mầm non mới.

– Nội dung chương trình giáo dục mầm non – lĩnh vực giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhà trẻ và mẫu giáo.

  1. Giới thiệu hướng dẫn thực hiện chương trình

– hững chỉnh sửa trong phần  phát triển ngôn ngữ ở hướng dẫn thực hiện chương trình GDMN.

– ách tổ chức thực hiện nội dung phát tir6ẻn ngôn ngữ theio hướng tích hợp và tích hợp theo chủ đề.

– ợi ý một số họat động giáo dục phát  triển ngôn ngữ cho trẻ.

– ợi ý tổ chức môi trường, lựa chọn thiết bị đồ dùng đồ chơi đáp úng yêu cầu giáo dục phát triển ngôn ngữ.

 

IV.TIẾN HÀNH

Hoạt động1

  • học viên đề xuất các nguyện vọng khi học bài này.
  • So sánh và cùng điều chỉnh mục tiêu bài học đã đặt ra.
  • Thống nhất phương pháp học.

Hoạt động 2:

Giới thiệu về mục tieu, nội dung Giáo dục phát triển ngôn ngữ trong Chương trình DGMN

  • Yêu cầu học viên nhớ lại và trình bày. Đặc biệt nêu rõ sự kế thừa và sự khác biệt của phần phát triển ngôn ngữ ở chương trình hiện hành (nhà trẻ và mẫu giáo) với chương trình mới.
  • Giảnh viên chốt lại những vấn đề cần ghi nhớ về:
    • Vị trí
    • Cấu trúc
    • Mục tiêu
    • Nội dung
    • Đánh giá
    • Nhiệm vụ của giáo viên
    • Lập kế hoạch thực hiện.

 

Họat động 3:

Giới thiệu về một số điểm chỉnh sửa của lĩnh vực phát triển ngôn ngữ trong sách Hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non (năm học 2007 – 2008)

  1. Tóm tắt lại các ý kiến góp ý của địa phương về hướng dẫn thực hiện chương trình phần phát triển ngôn ngữ
  2. Nêu một số điểm chỉnh sửa
  • Cấu trúc
    • Nhà trẻ
  • Mốc phát triển
  • Hướng dẫn thực hiện:
  • Phát triển khả năng nghe nói
  • Làm quen với sách bút
  • Lưu ý đối với trẻ có khó khăn về ngôn ngữ
  • Mẫu giáo
  • Mốc phát triển
  • Hướng dẫn…
  • HĐ phát triển nghe và nói
  • Kể chuyện, đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ
  • Trò chơi đóng kịch
  • Kể chuyện sáng tạo (MGL) và tập kể chuyện (MGB+MGN)
  • Chuẩn bị cho việc học đọc, học viết.
  • Một số lưu ý trong giáo dục trẻ chậm phát triển ngôn ngữ học hòa nhập
  • Mục tiêu: Không đưa ra mục tiêu cho từng độ tuổi.
  • Nội dung
    • Nội dung trong hướng dẫn phần chung được giảm bớtCác họat động được viết cô đọng.
    • Trong phần nghe nói bổ sung phần luyện ngữ âm (vì rất quan trọng đối với trẻ nhỏ). Nhấn mạnh: Luyện nghe + Trò chuyện -> phát triển khả năng nghe nói.
    • Trong phần kể chuyện sáng tạo
  • Đối với MG lớ: Vẫn giữ nội dung và tên “kể chuyện áng tạo”.
  • Đối với MG Bé và MG Nhỡ thay đổi thành “Tập kể chuyện”.
  • Viết kĩ hơn ví dụ minh họa.
  • Kể chuyện sáng tạo đơn giản, ngắn gọn.
  • Làm quen với chữ cái
  • Không HĐ quy trình LQVCC mà chỉ đưa ra một số nguyên tắc trong việc cho trẻ làm quen với chữ cái.
  • Việc làm quen với chữ cái không theo nhóm chữ cố định mà cũng có thể đưa ra các chữ có sự khác biệt để tạo nên ấn tượng của sự khác biệt đó. Khic ho trẻ làm quen với chữ cái trước hết giới thiệu cho trẻ biết chữ cái, phát âm đúng. Sau đó cho trẻ hoạt động thông qua chơi, qua các vận động cơ thể.
  • Về hướng dẫn việc đưa nội dung, họat động vào các chủ đề: Hướng dẫn chung và kèm theo ví dụ.

 

Họat động 4

Chia nhóm thảo luận về các vấn đề

  • Nội dung phát triển ngôn ngữ có thể tích hợp, tiến hành thông qua các họat động nào/ qua các chủ đề nào?
  • Các họat động phát triển ngôn ngữ cho trẻ nhà trẻ và cách thức tổ chức.
  • Các họa động phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo và cách thức tổ chức.
  • Tổ chức môi trường giáo dục ngôn ngữ.

 

Họat động 5

Xây dựng chủ để tích hợp nội dung GDPT ngôn ngữ

  • Các nhóm thự hành tự xây dựng chủ đề:
  • Xác định mục tiêu, lựa chọn nội dung, mạng hoạt động,
  • Nếu ý tưởng chuẩn bị môi trường, phương tiện, học liệu, bài hát, trò chơi… phục vụ cho chủ để đã lựa chọn
  • Các nhóm trình bày dự kiến của mình. Các nhóm khác cùng tham gia thảo luận trao đổi và đưa ra phương án tối ưu.

Thông tin phản hồi cho HĐ 4 và 5

1.Tích hợp nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ

–   Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ cho trẻ MG được tích hợp trong các hoạt động chăm sóc và giáo dục.

– Nội dung giáo dục PT ngôn gnữ cho trẻ mẫu giáo được tích hợp trong tất cả các chủ đề.

– Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ có thể tiến hành ở hoạt động học có chủ đích và trong các họat độgn hàng nagỳ, mọi lúc mọi nơi.

Những điểm cần lưu ý khi lựa chọn nội dung tích hợp:

  • Các họat động có đầy đủ nội dung và các nội dung có mối liên hệ với nhau xoay quanh một chủ đề.
  • Các nội dung lựa chọn cho một chủ đề cần tính đến kinh nghiệm và khả năng của trẻ.
  • Không nên tích hợp quá nhiều nội dung trong chủ đề của một ngày.
  • Chủ đề có lựa chọn trong chương trình, xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương hoặc từ sự hứng thú cảu trẻ trong lớp.

2.Lựa chọn nội dung phát triển ngôn ngữ, giáo viên cần:

– Xác định chủ đề được thực hiện trong thời gian đó (TD: Động vật, thực vật…)

– Lựa chọn nội dung phát triển ngôn ngữ phù hợp với chủ đề đó.

– Xây dựng môi trường phù hợp với chủ đề.

– Chuẩn bị các phương tiện, học liệu theo chủ đề.

– Lựa chọn cách trang trí nhóm cho nổi chủ đề (chú ý không nên quá rườm rà gây rối mắt của trẻ).

– Phân phối các nội dung và họat động theo tuần, ngày và hướng tích hợp nội dung phát triển ngôn ngữ cối các họat động của các lĩnh vự khác (chú ý tích hợp một cách nhẹ nhàng, hợp lý).

3.Các họat động nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ

– Trò chuyện với trẻ

– Kể chuyện theo tranh có chủ đề.

– Kể chuyện theo đồ vật, đồ chơi.

– Kể chuyệ tiếp nối theo chuyện của cô.

– Các trò chơi phát triển ngôn ngữ.

– “Đọc” sách tranh, tạo ra một câu chuyện từ một (nhiều) bức tranh.

– Làm sách, “viết”thư, “viết” danh sách, “viết” nhãn mác,…

 

Lựa chọn các HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ có thể theo mạng sau:

dinh-duong

 

Xây dựng môt họat động PTNN cần trả lời các câu hỏi:

  1. Mục đích của họat động này là gì? Có thể tích hợp với lĩnh vực nào?
  2. Chuẩn bị gì để có thể tiến hành họat độgn này? (đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu cho cô và cho trẻ, nơi tổ chức…)
  3. Tiến hành như thế nào để đạt mục đích cao nhất? (thực hiện trong chủ đề nào? Cho trẻ ở độ tuổi nào? Cho 1 nhóm trẻ/ cả lớp/ cá nâhn? Sẽ tô chức ở đâu? Trong thời gian bao lâu? Trẻ cần được làm những gì để luôn hứng thú và đạt được mục đích).
  4. Đặt tên họat động này là gì? (phản ánh được nội dung của họat đôd5ng, ngắn gọn, hấp dẫn đối với trẻ).

Sau đó viết lại các câu trả lời theo trình tự:

Tên họat động:…………………..

  1. Mục đích:
  2. Chuẩn bị:
  3. Tiến hành:

(Có thể có thêm những lưu ý cần thiết hoặc mở rộng họat động, các nguyên vật liệu thay thế…)

4.Chức môi trường họat động gióa dục phát triển ngôn ngữ

– Môi trường họat động giáo dục PT ngôn ngữ cần đảm bảo không khí thân thiện, đầm ấm, vui vẻ, thoải mái.

– Môi trường có sự giao tiếp, hướng dẫn bằng lời nói, cử chỉ và hành động.

– Có đủ trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho họat động giáo dục ngôn ngữ: rối, sách tranh truyện, sách khổ to, chữ to, băng đài cátsét,…

– Việc bố trí, sắp xếp các góc chơi phải tăng cường tính độclập cho trẻ khi họat động: thuận tiện cho trẻ dễ thấy, dễ lấy và sử dụng; dễ dàng cho việc giám sát của giáo viên.

– Góc sách/ thư viện được đặt nơi yên tĩnh, có ghế (đệm, gối mềm).

– Các góc chơi cần được thay đổi phù hợp với chủ đề và chỉ nên xác định 2 hoặc 3 góc trọng tâm.

 

GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC

 

I.MỤC ĐÍCH BÀI HỌC

Giúp học viên nắm được

  • Những chỉnh sửa trong tái liệu hướng dẫn thực hiện chương trình lĩnh vực giáo dục phát triển nhận thức.
  • Mục tiêu và nội dung của lĩnh vự GD phát triển nhận thức.
  • Cách tổ chức thực hiện lĩnh vực GD phát triển nhận thức.
  1. CHUẨN BỊ
  • Tài liệu, học liệu cho học viên: Bô chương trình, tài liệu hướng dẫn giáo viên thực hiện CT giáo dục mầm non mới; tài liệu tập huấn; giấy khổ Ã, A0 và bút dạ…
  • Tài liệu, học liệu cho giảng viên: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên, một số học liệu phục vụ cho bài giảng.

III. NỘI DUNG TẬP HUẤN

  1. Những chỉnh sửa trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình lĩnh vực Giáo dục phát triển nhận thức.
  2. Mục tiêu và nội dung cảu lĩnh vực GD phát triển nhận thức.
  3. Khám phá khoa học với trẻ mầm non
  4. Các họat động và cách tổ chức thực hiện lĩnh vực GD phát triển nhận thức.
  • Các hoạt động giáo dục phát triển nhận thức.
  • Thực hành lựa chọn nội dung, thiết kế họat động GDPT nhận thức khi xây đựng kế hoạch.

IV.CÁCH TIẾN HÀNH

Hoạt động 1: Gới thiệu mục đích của bài học và học viên nêu nguyện vọng của mình khi học bài này.

1.1.Giảng viên giới thiệu mục đích của bài học.

1.2Phát hco mỗi học viên 1 tờ giấy khổ A4, ghi nguyện vọng của mình khi học bài này (trong khoảng 5 phút) và nộp lại cho giáo viên.  Hoặc giảng viên đề nghị học viên nêu nguyện vọng của mình khi học bài này.

1.3.Giảng viên tổng hợp nhanh các ý kiến của học viên và tự điều chỉnh nội dung và cách tiến hành bài học.

1.4. Thống nhất phương pháp tập huấn với học viên

Hoạt động 2: “Giới thiệu những chỉnh sửa trong tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình lĩnh vực Giáo dục phát triển nhận thức”.

  • Bỏ bớt mục A (mục tiêu) để tránh trùng lập trong tài liệu
  • Chỉnh sửa một số câu chữ để làm rõ hơn nội dung muốn diễn đạt.
  • Làm rõ hơn khái niệm “Khám phá khoa học”

 

Họat động 3: Trao đổi, thảo luận về Mục tiêu và nội dung của lĩnh vực GD phát triển nhận thức

Về mục tiêu

Mục tiêu (nhà trẻ)

Hình thành và phát triển

  • Thái độ nhận thức tích cục: Tò mò, thích tìm hiểu. Khám phá thế giới xung quanh
  • Nhận biết sự vật, hiện tượng bằng các giác quan.
  • Các kĩ năng nhận thức: Quan sát, nhận xét, diễn đạt…: Khả năng chú ý, ghi nhớ, tư duy trực quan hành đông và tư duy trực quan hình ảnh.
  • Một số hiểu biết ba đầu về các sự vật hiện tượng gần gũi.

 

Mục tiêu (Mẫu giáo)

Hình thành và phát triển

  • Tính tò mò, ham hiểu biết, tích cự ctìm tòi, khám páh các sự vật và hiện tượng xung quanh.
  • Khả năng quan sát, so sánh, phân loại, suy luận, phán đoán, chý ý, ghi nhớ có chủ định và khả năng diễn đạt hiểu biết bằng các cách khác nhau với ngôn ngữ nói là chủ yếu.
  • Khã năng phát hiện và giải quyết một số vấn đề đơn giản theo những cách khác nhau.
  • Một số hiểu biết ban đầu về các sự vật, hiện tượng gần gũi và một số hiểu biểu tượng ban đầu về toán.
  • Việc sắp xếp thứ tự các nội dung trong mục tiêu thể hiện mức độ cần thiết khác nhau của các nội dung đó.
  • Chú trọng việc hình thành thái độ tích cực đối với các hoạt động nhận thức, phát triển hứng thú nhận thức và khả năng tư duy ở trẻ hơn là cung cấp kiến thức cho trẻ:
  • Quan tâm hình thnàh và phát triển khả năng biểu đạ suy nghĩ của trẻ bằng nhi6èu cách khác nhau (bằng hành động, bằang hình ảnh, bằng lời nói…) với ngôn ngữ nói là chủ yếu.

Về nội dung

  • Nội dung (nhà trẻ)
  • Luyện tập các giác quan, phối hợp các giác quan
  • Nhận biết:
  • Bản thân và những người gần gũi.
  • Tên gọi, chức năng một số bộ phận cơ thể của con người.
  • Tên gọi, công dụng và đặc điểm nổi bật của một số đồ dùng, đồ chơi quen thuộc với trẻ.
  • Tên gọi và đặc điểm nổi bật của một số con vật, hoa, quả quen thuộc với trẻ.
  • Một số màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh). Kích tước (to – nhỏ), hình dạng (tròn-vuông), số lượng (một-nhiều), vị trí trong không gian (trên-dưới, tước-sau so với trẻ).
    • Nội dung (Mẫu giáo)
  • Khám phá khoa học về
  • Các bộ phận cơ thể con người
  • Đồ vật và chất liệu
  • Thực vật
  • Động vật
  • Các hiệen tượng tự nhiên
  • Làm quen với một số khái niệm ban đầu về toán
  • Tập hợp số lượng, số thứ tự và đếm
  • Xếp tương ứng
  • So sánh, phân loại và sắp xếp theo qui tắc
  • Đo lường
  • Hình dạng
  • Định hướng trong không gian và định hướng thời gian
  • Khám phá xã hội
  • Bản thân, gia đình,trường lớp mầm non và cộng đồng
  • Một số nghề phổ biến, gần gũi
  • Danh lam, thắng cành và các ngày lễ hội

 

  • Nội dung chung được cụ thể hóa thành mức độ nội dung cho từng độ tuổi.

 

Họat động 4: trao đổi, thảo luận về Khám phá khoa học với trẻ mầm non

4.1.Giảng viên nêu câu hỏi để học viên suy nghĩ, trả lời và thảo luận

– Khoa học là gì? Khoa học/ Khám phá khoa học với rẻ nhỏ là gì? Bạn có dạy KH cho trẻ nhỏ được không?

– Mục tiêu khám phá KH dành cho trẻ nhỏ là gì?

– Khám phá khoa học với trẻ nhỏ có tầm quan trọng như thế nào?

– Giáo viên có vai trò gì đồi với khám phá khoa học cua 3trẻ nhỏ?

4.2.Ý kiến phản hồi của giảng viên

  • Khoa học
  • Là kiến thức/ hiểu biết thế giới
  • Là quá trình tìm hiểu, khám phá thế giới
  • Khoa học với trẻ nhỏ là quá trình tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên.
  • Khám phá khoa học với trẻ nhỏ là quá trình trẻ tích cực tham gia họat động thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên. Đó là qú trình quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định…
  • Mục tiêu của khám phá KH dành cho trẻ nhỏ:
  • Nuôi dưỡng, phát triển trí tò mó tự nhiên của trẻ về thế giới.
  • Mở rộng và trau dồi kĩ năng quan sát, sánh, phân loại, suy luận, chia sẻ thông tin, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định…
  • Nâng cao hiểu biết của trẻ về thế giới tự nhiên.

 

  • Tầm quan trọng của khám phá khoa học với trẻ nhỏ:
  • Khoa học phù hợp với mức độ phát triển của trẻ sẽ nuôi dưỡng, phát triển ở trẻ trí tò mò và mong muốn khám phá mọi sự vật, hiện tượng xung quanh
  • Là cơ hội để trẻ bộc lộ nhu cầu và khả năng nhận thức của bản thân
  • Được thực hành các kĩ năng quan sát, sát, sánh, phân loại, dự đoán, xây dựng giả thuyết, thử nghiệm, thảo luận/chia sẻ và tiếp nhận thông tin…
  • Hình thành ở trẻ nền tảng kiến thức phong phú.

 

  • Vai trò giáo viên đối với khám phá khoa học của trẻ nhỏ
  • Khám phá khoa học của trẻ nhỏ bắt nguồn từ sự tò mò của trẻ với các sự vật, hiện tượng xung quanh. Sự tò mò của trẻ cùng với sự hỗ trợ và khuyên khích cùa giáo viên sẽ dẫn tới sự khám phá và tìm tòi thật sự.
  • Giáo viên không nhất thiết phải dạy hoặc giải thích những kiến thức khoa học cho trẻ mà chủ yếu là giúp trẻ suy nghĩ nhiều hơn về những gì chúng nhìn thấy và đang làm, kích thích trẻ quan sát, xem xét, dự đoán, suy luận về các sự vật, hiện tượng xung quanh và thảo luận/chia sẻ điều trẻ nhìn thấy, điều trẻ nghĩ hoặc điều còn băn khoăn, thắc mắc.
  • Giáo viên chủ động, linh họat tạo cơ hội cho trẻ thực hành các kĩ năng quan sát, so sánh, phân loại, dự đóan, thử nghiệm, tháo luận… cho thích hợp với tình huống của họat động cụ thể.

 

Họat động 5: Thảo luận và thực hành về cách tổ chức thực hiệen lĩnh vực  GD phát tri6ẻn nhận thức (Chia nhóm thảo luận và đ